Những quy định về thử việc mà doanh nghiệp và người lao động cần biết

Pháp luật - Ngày đăng : 06:00, 21/06/2022

Trước khi trở thành nhân viên chính thức của doanh nghiệp, hầu hết người lao động đều phải trải qua quá trình thử việc. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về hợp đồng thử việc mà người lao động cũng như người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cần biết trước khi thực hiện.
Những quy định về thử việc mà doanh nghiệp và người lao động cần biết

Hợp đồng thử việc là gì?

Bộ Luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 không nêu rõ khái niệm về hợp đồng thử việc mà chỉ quy định về thử việc tại Khoản 1 Điều 24 BLLĐ năm 2019 như sau: "Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc". 

Theo đó, có thể hiểu, hợp đồng thử việc là thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động về việc làm thử. Như vậy, những thỏa thuận liên quan đến công việc làm thử như điều kiện làm việc, quyền và lợi ích giữa các bên… sẽ được ghi nhận tại hợp đồng thử việc.

Không bắt buộc phải thử việc

BLLĐ năm 2019 không có quy định nào bắt buộc người lao động phải thử việc trước khi giao kết hợp đồng lao động. Điều này có nghĩa, việc có áp dụng thử việc hay không là do thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Đồng thời, theo Khoản 1 Điều 24 BLLĐ năm 2019, khi có thỏa thuận về việc làm thử, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động. Như vậy, thay vì ký hợp đồng thử việc, hai bên cũng có thể ký hợp đồng lao động, trong đó có điều khoản về thử việc.

Những nội dung phải có trong hợp đồng thử việc

Căn cứ Khoản 2 Điều 24 BLLĐ năm 2019, hợp đồng thử việc phải có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD, CMND hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.

Công việc và địa điểm làm việc; thời gian thử việc; mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trang bị bảo hộ lao động cho người lao động cũng là những nội dung phải có trong hợp đồng thử việc.

Thời gian thử việc

Theo Điều 25 BLLĐ năm 2019, thời gian thử việc sẽ do các bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, thời gian thử việc là không quá 180 ngày. Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên, thời gian thử việc là không quá 60 ngày. Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, thời gian thử việc là không quá 30 ngày và không quá 6 ngày làm việc đối với các công việc khác.

Link bài viết

Các chế độ đối với lao động thử việc

Mặc dù chưa chính thức xác lập quan hệ lao động nhưng người lao động làm thử cũng được hưởng nhiều quyền lợi về điều kiện lao động. Chẳng hạn, về thời gian làm việc được đảm bảo về thời gian làm việc bình thường không quá 8 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần và thời gian làm thêm giờ không vượt quá mức quy định; được đảm bảo về thời gian nghỉ giữa ca ít nhất 30 phút liên tục nếu làm việc ban ngày, ít nhất 45 phút liên tục nếu làm việc ban đêm (làm việc theo ca liên tục từ 6 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc).

Về chế độ nghỉ, căn cứ Khoản 2 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc cũng được tính hưởng phép năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. Ngoài ra, theo Điều 112 BLLĐ năm 2019, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương trong các dịp lễ, Tết, do đó người lao động thử việc trong các dịp này cũng được nghỉ làm và hưởng mức lương thử việc đã thỏa thuận.

Tiền lương thử việc

Điều 26 BLLĐ năm 2019 nêu rõ, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động được quyền thỏa thuận về mức lương thử việc. Tuy nhiên, người sử dụng lao động phải trả ít nhất 85% mức lương của công việc làm thử cho người lao động.

Chế độ bảo hiểm khi thử việc

Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ một tháng trở lên. Vì vậy, chỉ những trường hợp người lao động và doanh nghiệp ký hợp đồng lao động để thử việc thì người lao động sẽ được cơ quan, doanh nghiệp đóng BHXH. Theo đó, trong thời gian thử việc, người lao động sẽ được hưởng các chế độ liên quan đến BHXH.

Nhưng nếu hai bên giao kết hợp đồng thử việc, người thử việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nên doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng BHXH cho người thử việc. 

Thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân ký hợp đồng thử việc có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân ký hợp đồng thử việc và chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế trong năm không vượt quá 108 triệu đồng thì lao động đó làm bản cam kết 02/CK-TNCN tại Thông tư 92/2015/TT-BTC để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân lao động phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Chấm dứt thử việc

Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. Ngoài ra, trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Thời gian thử việc có được tính hưởng trợ cấp thôi việc?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/12/2020, thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của BLLĐ.

Theo đó, khi chấm dứt HĐLĐ, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc cho thời gian thử việc.

HT